Toán lớp 2 – Chủ đề 8: Phép nhân, phép chia

9 bài, mỗi bài có ví dụ giải mẫu. Con thử làm trước rồi mới mở lời giải. Luyện thêm 100+ câu cùng chủ đề trong ứng dụng.

Chương trình SGK Toán 2 (bộ Kết nối tri thức) · Cập nhật 06/11/2026

Bài 37: Phép nhân

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 viết thành phép nhân là:

  1. A. 2 × 5
  2. B. 5 × 5
  3. C. 2 + 5
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 2 × 5

2 được lấy 5 lần: 2 × 5.

Ví dụ 2

2 + 2 + 2 = 2 × ?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 3

Tổng có 3 số hạng, mỗi số hạng là 2 nên 2 + 2 + 2 = 2 × 3.

Bài 38: Thừa số, tích

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Trong phép nhân 5 × 2 = 10, số nào là tích?

  1. A. 5
  2. B. 10
  3. C. 2
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 10

Tích là kết quả: 10.

Ví dụ 2

Trong phép nhân 2 × 2 = 4, số 2 gọi là gì?

  1. A. Tích
  2. B. Thừa số
  3. C. Số hạng
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Thừa số

2 và 2 là thừa số.

Bài 39: Bảng nhân 2

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Mỗi con thỏ có 2 cái tai. 9 con thỏ có tất cả bao nhiêu cái tai?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 18

2 × 9 = 18 (cái).

Ví dụ 2

Mỗi đôi giày có 2 chiếc. Mai có 6 đôi giày, mua thêm 2 đôi nữa. Mai có tất cả bao nhiêu chiếc giày?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 16

Số đôi giày: 6 + 2 = 8; số chiếc: 2 × 8 = 16 (chiếc).

Bài 40: Bảng nhân 5

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Mỗi bàn tay có 5 ngón. 6 bàn tay có tất cả bao nhiêu ngón tay?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 30

5 × 6 = 30 (ngón).

Ví dụ 2

Mỗi tuần Hà tập đàn 5 buổi. Trong 4 tuần Hà tập đàn bao nhiêu buổi?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 20

5 × 4 = 20 (buổi).

Bài 41: Phép chia

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Có 18 cái kẹo chia đều cho 2 bạn, rồi mỗi bạn cho em 3 cái. Mỗi bạn còn lại mấy cái kẹo?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 6

Mỗi bạn: 18 : 2 = 9 cái; còn lại: 9 - 3 = 6 (cái).

Ví dụ 2

Có 6 cái bánh chia đều vào 2 đĩa. Mỗi đĩa có mấy cái bánh?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 3

6 : 2 = 3 (cái).

Bài 42: Số bị chia, số chia, thương

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Trong phép chia 12 : 3 = 4, số 12 gọi là gì?

  1. A. Số bị chia
  2. B. Thương
  3. C. Số chia
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Số bị chia

Số đứng trước dấu chia là số bị chia.

Ví dụ 2

Điền số vào chỗ chấm: ... : 5 = 7

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 35

Số bị chia = 5 × 7 = 35.

Bài 43: Bảng chia 2

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Phép tính nào có kết quả bằng 4?

  1. A. 8 : 2
  2. B. 10 : 2
  3. C. 12 : 2
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 8 : 2

8 : 2 = 4; 10 : 2 = 5; 12 : 2 = 6.

Ví dụ 2

Cô chia đều 18 quyển truyện cho 2 tổ. Mỗi tổ nhận được bao nhiêu quyển?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 9

18 : 2 = 9 (quyển).

Bài 44: Bảng chia 5

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Có 45 quả cam xếp vào các túi, mỗi túi 5 quả. Xếp được bao nhiêu túi?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 9

45 : 5 = 9 (túi).

Ví dụ 2

Có 40 cái kẹo chia đều cho 5 bạn, mỗi bạn ăn 3 cái. Mỗi bạn còn lại mấy cái kẹo?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 5

Mỗi bạn: 40 : 5 = 8 cái; còn lại: 8 - 3 = 5 (cái).

Bài 45: Luyện tập chung

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Có 30 cái bút chia đều vào 5 hộp, rồi mỗi hộp bỏ thêm 2 cái. Mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 8

Mỗi hộp: 30 : 5 = 6 cái; sau khi thêm: 6 + 2 = 8 (cái).

Ví dụ 2

Mỗi hộp có 5 chiếc bánh, có 6 hộp như vậy. Em ăn hết 4 chiếc. Còn lại bao nhiêu chiếc bánh?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 26

6 hộp: 5 × 6 = 30 chiếc; còn lại: 30 - 4 = 26 (chiếc).

Luyện tiếp Toán lớp 2 trong ứng dụng

Mỗi bài có thêm nhiều câu luyện tập, chấm ngay, có gợi ý và lời giải; câu sai được ôn lại đúng lúc. Có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì và báo cáo hằng tuần cho phụ huynh.

Tải ứng dụng Toán Tiểu Học