Toán lớp 4 – Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung

6 bài, mỗi bài có ví dụ giải mẫu. Con thử làm trước rồi mới mở lời giải. Luyện thêm 100+ câu cùng chủ đề trong ứng dụng.

Chương trình SGK Toán 4 (bộ Kết nối tri thức) · Cập nhật 06/11/2026

Bài 1: Ôn tập các số đến 100 000

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Số liền sau của 99 999 là số nào?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 100000

99 999 + 1 = 100 000.

Ví dụ 2

Từ năm chữ số 3, 9, 4, 6, 5, lập số lớn nhất có năm chữ số khác nhau. Số đó là số nào?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 96543

Xếp các chữ số từ lớn đến bé: 96 543.

Bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Kho có 24 500 kg gạo, nhập thêm 13 750 kg rồi xuất đi 9 800 kg. Kho còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 28450

24 500 + 13 750 = 38 250; 38 250 - 9 800 = 28 450 (kg).

Ví dụ 2

Chọn dấu thích hợp: 12 500 × 4 ... 49 000

  1. A. =
  2. B. <
  3. C. >
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. >

12 500 × 4 = 50 000 mà 50 000 > 49 000.

Bài 3: Số chẵn, số lẻ

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Chữ số bé nhất điền vào ? để số 85? là số lẻ là chữ số nào?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 1

Số lẻ có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9; bé nhất là 1.

Ví dụ 2

Từ 64 đến 73 (kể cả hai số đó) có bao nhiêu số chẵn?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 5

Các số chẵn từ 64 đến 73: 64, 66, 68, 70, 72. Có 5 số.

Bài 4: Biểu thức chứa chữ

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Tính giá trị của biểu thức 60 - 4 × n với n = 7.

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 32

4 × 7 = 28; 60 - 28 = 32.

Ví dụ 2

Tính giá trị của biểu thức (a + b) × 2 với a = 14 và b = 9.

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 46

(14 + 9) × 2 = 23 × 2 = 46.

Bài 5: Giải bài toán có ba bước tính

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Lớp 4A có 28 bạn, lớp 4B nhiều hơn lớp 4A 3 bạn. Cả hai lớp có bao nhiêu bạn?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 59

Lớp 4B: 28 + 3 = 31; cả hai lớp: 28 + 31 = 59 (bạn).

Ví dụ 2

Hà có 30 viên bi, Lan có nhiều hơn Hà 5 viên, Mai có ít hơn Lan 7 viên. Mai có bao nhiêu viên bi?

  1. A. 23
  2. B. 28
  3. C. 35
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 28

Lan: 30 + 5 = 35; Mai: 35 - 7 = 28 (viên).

Bài 6: Luyện tập chung

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Tính giá trị của biểu thức a × 6 + 4 với a = 8.

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 52

8 × 6 = 48; 48 + 4 = 52.

Ví dụ 2

Trong các số 77 069; 3 423; 44 222, số nào là số chẵn?

  1. A. 77 069
  2. B. 44 222
  3. C. 3 423
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 44 222

44 222 có chữ số tận cùng là 2 nên là số chẵn.

Luyện tiếp Toán lớp 4 trong ứng dụng

Mỗi bài có thêm nhiều câu luyện tập, chấm ngay, có gợi ý và lời giải; câu sai được ôn lại đúng lúc. Có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì và báo cáo hằng tuần cho phụ huynh.

Tải ứng dụng Toán Tiểu Học