Hai số có tỉ số là 3/7. Biết số thứ nhất là 21, tìm số thứ hai.
Xem đáp án và lời giải
Đáp án: 49
21 : 3 = 7; 7 × 7 = 49.
9 bài, mỗi bài có ví dụ giải mẫu. Con thử làm trước rồi mới mở lời giải. Luyện thêm 100+ câu cùng chủ đề trong ứng dụng.
Chương trình SGK Toán 5 (bộ Kết nối tri thức) · Cập nhật 06/11/2026
Hai số có tỉ số là 3/7. Biết số thứ nhất là 21, tìm số thứ hai.
Đáp án: 49
21 : 3 = 7; 7 × 7 = 49.
Lớp có 18 bạn nữ và 12 bạn nam. Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là bao nhiêu (viết dạng phân số tối giản, ví dụ 1/2)?
Đáp án: 3/2
18/12 = 3/2 (chia cả tử và mẫu cho 6).
Bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 cho biết:
Đáp án: A. 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 cm trong thực tế
Tỉ lệ 1 : 2 000 nghĩa là độ dài thu nhỏ 2 000 lần: 1 cm ứng với 2 000 cm thật.
Sân bóng dài thật 75 m. Vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 thì độ dài đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Đáp án: 15
75 m = 7 500 cm; 7 500 : 500 = 15 (cm).
Tổng hai số là 39, số bé bằng 4/9 số lớn. Tìm số lớn.
Đáp án: 27
Tổng số phần: 4 + 9 = 13; một phần: 39 : 13 = 3; số lớn: 3 × 9 = 27.
Tổng hai số là 216, số lớn gấp 5 lần số bé. Tìm số bé.
Đáp án: 36
Số bé 1 phần, số lớn 5 phần; tổng số phần: 6; số bé: 216 : 6 = 36.
Bể A chứa nhiều hơn bể B 60 l nước. Lượng nước bể B bằng 2/3 lượng nước bể A. Bể A chứa bao nhiêu lít?
Đáp án: A. 180
Hiệu số phần: 3 - 2 = 1. Một phần: 60 : 1 = 60. Bể A: 60 × 3 = 180 (l).
Hai số có hiệu là 140 và số bé bằng 1/5 số lớn. Hiệu số phần bằng nhau là bao nhiêu?
Đáp án: 4
Số lớn 5 phần, số bé 1 phần: 5 - 1 = 4 (phần).
Tìm tỉ số phần trăm của 9 và 20. (chỉ viết số, không viết kí hiệu %)
Đáp án: 45
9 : 20 = 0,45 = 45%.
Lớp có 40 học sinh, trong đó 28 bạn tham gia câu lạc bộ. Số bạn tham gia chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp? (chỉ viết số, không viết kí hiệu %)
Đáp án: 70
28 : 40 = 0,7 = 70%.
Một chiếc áo giá 200 000 đồng đang giảm giá 15%. Phải trả bao nhiêu đồng để mua áo?
Đáp án: 170000
Số tiền giảm: 200 000 : 100 × 15 = 30 000. Phải trả: 200 000 - 30 000 = 170 000 (đồng).
Sân vườn rộng 600 m², trong đó 35% trồng hoa, 25% lát gạch, phần còn lại trồng cỏ. Diện tích trồng cỏ là bao nhiêu mét vuông?
Đáp án: 240
Phần trăm trồng cỏ: 100 - 35 - 25 = 40 (%). 600 : 100 = 6; 6 × 40 = 240 (m²).
Dùng máy tính cầm tay để tính: 1 234 + 5 678
Đáp án: 6912
1 234 + 5 678 = 6 912.
Bấm máy tính 21 : 35 được kết quả 0,6. Tỉ số phần trăm của 21 và 35 là:
Đáp án: A. 60%
0,6 = 60/100 = 60%.
Dùng máy tính cầm tay để tính: 3 450 + 2 780 + 1 960
Đáp án: 8190
3 450 + 2 780 = 6 230; 6 230 + 1 960 = 8 190.
Lương tháng của chị Mai là 9 200 000 đồng, tháng này chị được thưởng 15% lương. Tiền thưởng là bao nhiêu đồng?
Đáp án: 1380000
9 200 000 : 100 = 92 000; 92 000 × 15 = 1 380 000 (đồng).
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, một đoạn thẳng dài 11 cm. Độ dài thật của đoạn đó là bao nhiêu mét?
Đáp án: 55
11 × 500 = 5 500 (cm) = 55 m.
Hiệu hai số là 75, số bé bằng 4/7 số lớn. Tìm số bé.
Đáp án: 100
Hiệu số phần: 7 - 4 = 3; một phần: 75 : 3 = 25; số bé: 25 × 4 = 100.
Mỗi bài có thêm nhiều câu luyện tập, chấm ngay, có gợi ý và lời giải; câu sai được ôn lại đúng lúc. Có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì và báo cáo hằng tuần cho phụ huynh.
Tải ứng dụng Toán Tiểu Học