Toán lớp 5 – Chủ đề 7: Tỉ số và các bài toán liên quan

9 bài, mỗi bài có ví dụ giải mẫu. Con thử làm trước rồi mới mở lời giải. Luyện thêm 100+ câu cùng chủ đề trong ứng dụng.

Chương trình SGK Toán 5 (bộ Kết nối tri thức) · Cập nhật 06/11/2026

Bài 36: Tỉ số. Tỉ số phần trăm

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Hai số có tỉ số là 3/7. Biết số thứ nhất là 21, tìm số thứ hai.

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 49

21 : 3 = 7; 7 × 7 = 49.

Ví dụ 2

Lớp có 18 bạn nữ và 12 bạn nam. Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là bao nhiêu (viết dạng phân số tối giản, ví dụ 1/2)?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 3/2

18/12 = 3/2 (chia cả tử và mẫu cho 6).

Bài 37: Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 cho biết:

  1. A. 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 cm trong thực tế
  2. B. 2 000 cm trên bản đồ ứng với 1 cm trong thực tế
  3. C. 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 m trong thực tế
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 cm trong thực tế

Tỉ lệ 1 : 2 000 nghĩa là độ dài thu nhỏ 2 000 lần: 1 cm ứng với 2 000 cm thật.

Ví dụ 2

Sân bóng dài thật 75 m. Vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 thì độ dài đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 15

75 m = 7 500 cm; 7 500 : 500 = 15 (cm).

Bài 38: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Tổng hai số là 39, số bé bằng 4/9 số lớn. Tìm số lớn.

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 27

Tổng số phần: 4 + 9 = 13; một phần: 39 : 13 = 3; số lớn: 3 × 9 = 27.

Ví dụ 2

Tổng hai số là 216, số lớn gấp 5 lần số bé. Tìm số bé.

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 36

Số bé 1 phần, số lớn 5 phần; tổng số phần: 6; số bé: 216 : 6 = 36.

Bài 39: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Bể A chứa nhiều hơn bể B 60 l nước. Lượng nước bể B bằng 2/3 lượng nước bể A. Bể A chứa bao nhiêu lít?

  1. A. 180
  2. B. 60
  3. C. 120
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 180

Hiệu số phần: 3 - 2 = 1. Một phần: 60 : 1 = 60. Bể A: 60 × 3 = 180 (l).

Ví dụ 2

Hai số có hiệu là 140 và số bé bằng 1/5 số lớn. Hiệu số phần bằng nhau là bao nhiêu?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 4

Số lớn 5 phần, số bé 1 phần: 5 - 1 = 4 (phần).

Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Tìm tỉ số phần trăm của 9 và 20. (chỉ viết số, không viết kí hiệu %)

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 45

9 : 20 = 0,45 = 45%.

Ví dụ 2

Lớp có 40 học sinh, trong đó 28 bạn tham gia câu lạc bộ. Số bạn tham gia chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp? (chỉ viết số, không viết kí hiệu %)

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 70

28 : 40 = 0,7 = 70%.

Bài 41: Tìm giá trị phần trăm của một số

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Một chiếc áo giá 200 000 đồng đang giảm giá 15%. Phải trả bao nhiêu đồng để mua áo?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 170000

Số tiền giảm: 200 000 : 100 × 15 = 30 000. Phải trả: 200 000 - 30 000 = 170 000 (đồng).

Ví dụ 2

Sân vườn rộng 600 m², trong đó 35% trồng hoa, 25% lát gạch, phần còn lại trồng cỏ. Diện tích trồng cỏ là bao nhiêu mét vuông?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 240

Phần trăm trồng cỏ: 100 - 35 - 25 = 40 (%). 600 : 100 = 6; 6 × 40 = 240 (m²).

Bài 42: Máy tính cầm tay

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Dùng máy tính cầm tay để tính: 1 234 + 5 678

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 6912

1 234 + 5 678 = 6 912.

Ví dụ 2

Bấm máy tính 21 : 35 được kết quả 0,6. Tỉ số phần trăm của 21 và 35 là:

  1. A. 60%
  2. B. 6%
  3. C. 0,6%
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 60%

0,6 = 60/100 = 60%.

Bài 43: Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Dùng máy tính cầm tay để tính: 3 450 + 2 780 + 1 960

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 8190

3 450 + 2 780 = 6 230; 6 230 + 1 960 = 8 190.

Ví dụ 2

Lương tháng của chị Mai là 9 200 000 đồng, tháng này chị được thưởng 15% lương. Tiền thưởng là bao nhiêu đồng?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 1380000

9 200 000 : 100 = 92 000; 92 000 × 15 = 1 380 000 (đồng).

Bài 44: Luyện tập chung

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, một đoạn thẳng dài 11 cm. Độ dài thật của đoạn đó là bao nhiêu mét?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 55

11 × 500 = 5 500 (cm) = 55 m.

Ví dụ 2

Hiệu hai số là 75, số bé bằng 4/7 số lớn. Tìm số bé.

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 100

Hiệu số phần: 7 - 4 = 3; một phần: 75 : 3 = 25; số bé: 25 × 4 = 100.

Luyện tiếp Toán lớp 5 trong ứng dụng

Mỗi bài có thêm nhiều câu luyện tập, chấm ngay, có gợi ý và lời giải; câu sai được ôn lại đúng lúc. Có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì và báo cáo hằng tuần cho phụ huynh.

Tải ứng dụng Toán Tiểu Học