Toán lớp 2 – Chủ đề 2: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20

8 bài, mỗi bài có ví dụ giải mẫu. Con thử làm trước rồi mới mở lời giải. Luyện thêm 100+ câu cùng chủ đề trong ứng dụng.

Chương trình SGK Toán 2 (bộ Kết nối tri thức) · Cập nhật 06/11/2026

Bài 7: Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: 8 + 5 ... 14

  1. A. <
  2. B. =
  3. C. >
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. <

8 + 5 = 13 mà 13 bé hơn 14.

Bài 8: Bảng cộng (qua 10)

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Biết 9 + 4 = 13. Vậy 4 + 9 = ?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 13

Đổi chỗ hai số hạng thì tổng không đổi: 4 + 9 = 13.

Ví dụ 2

Phép tính nào có kết quả lớn nhất?

  1. A. 6 + 6
  2. B. 9 + 8
  3. C. 7 + 7
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 9 + 8

9 + 8 = 17; 7 + 7 = 14; 6 + 6 = 12.

Bài 9: Bài toán về thêm, bớt một số đơn vị

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

An có 9 tờ giấy, mẹ cho thêm 6 tờ, rồi An dùng hết 7 tờ. An còn mấy tờ giấy?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 8

9 + 6 = 15; 15 - 7 = 8.

Ví dụ 2

Muốn biết 'thêm 5' vào 9 thì được bao nhiêu, ta làm phép tính nào?

  1. A. 9 + 5
  2. B. 9 - 5
  3. C. 5 - 9
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 9 + 5

Thêm vào thì làm phép cộng.

Bài 10: Luyện tập chung

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Hùng có 9 cái kẹo, Lan có 8 cái kẹo. Hai bạn cho bé 5 cái. Hai bạn còn lại mấy cái kẹo?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 12

9 + 8 = 17; 17 - 5 = 12.

Ví dụ 2

Trên bàn có 8 cuốn truyện, thêm 5 cuốn nữa, rồi lấy đi 6 cuốn. Trên bàn còn mấy cuốn?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 7

8 + 5 = 13; 13 - 6 = 7.

Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Có 15 quả cam. Buổi sáng bán 8 quả, buổi chiều bán 3 quả. Còn lại mấy quả cam?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 4

15 - 8 = 7; 7 - 3 = 4.

Ví dụ 2

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: 18 - 9 ... 8

  1. A. <
  2. B. =
  3. C. >
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. >

18 - 9 = 9 mà 9 lớn hơn 8.

Bài 12: Bảng trừ (qua 10)

nhiều câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Phép tính nào có kết quả bé nhất?

  1. A. 12 - 9
  2. B. 14 - 7
  3. C. 16 - 8
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 12 - 9

12 - 9 = 3; 14 - 7 = 7; 16 - 8 = 8.

Ví dụ 2

Biết 7 + 6 = 13. Vậy 13 - 6 = ?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 7

Từ 7 + 6 = 13 suy ra 13 - 6 = 7.

Bài 13: Bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Bến xe có 10 xe khách. Số xe khách nhiều hơn số xe tải 5 xe. Bến có bao nhiêu xe tải?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 5

Số xe tải ít hơn số xe khách 5 xe: 10 - 5 = 5 (xe).

Ví dụ 2

Rổ cam có 13 quả. Rổ quýt có nhiều hơn rổ cam 6 quả. Phép tính tìm số quả quýt là:

  1. A. 13 + 6
  2. B. 13 - 6
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 13 + 6

"Nhiều hơn" nên tính 13 + 6 = 19.

Bài 14: Luyện tập chung

30+ câu luyện tập trong ứng dụng

Ví dụ 1

Nam có 8 cái kẹp tóc. Mai có nhiều hơn Nam 6 cái. Mai có bao nhiêu cái kẹp tóc?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 14

8 + 6 = 14 (cái).

Ví dụ 2

Tổ Một trồng được 14 cây hoa, tổ Hai trồng được ít hơn tổ Một 2 cây. Tổ Hai trồng được bao nhiêu cây hoa?

Xem đáp án và lời giải

Đáp án: 12

14 - 2 = 12 (cây).

Luyện tiếp Toán lớp 2 trong ứng dụng

Mỗi bài có thêm nhiều câu luyện tập, chấm ngay, có gợi ý và lời giải; câu sai được ôn lại đúng lúc. Có đề kiểm tra giữa kì, cuối kì và báo cáo hằng tuần cho phụ huynh.

Tải ứng dụng Toán Tiểu Học